TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA HỘI ĐỒNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT KHU VỰC MIỀN NAM
Thành phố Hồ Chí Minh
Đồng Tháp
Cà Mau
Bà Rịa _ Vũng Tàu
Bến Tre
Bạc liêu
Đồng Nai
Cần Thơ
Sóc trăng
Tây Ninh
An Giang
Bình Thuận
Vĩnh Long
Bình Dương
Trà Vinh
Long An
Bình Phước
Hậu Giang
Tiền Giang
Kiên Giang
Đà Lạt

10 loại cá chứa nhiều thủy ngân có nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe

Một số loài cá chứa hàm lượng thủy ngân cao nếu sử dụng quá hàm lượng, nguy cơ ảnh hưởng đếnsức khỏe,có thể gây độc cho hệ thần kinh, đặc biệt là đối với trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

10 loại cá nhiều thủy ngân bậc nhất

1. Cá ngói: 1,123 ppm

Cá ngói

Cá ngói từ vịnh Mexico đứng đầu danh sách với mức thủy ngân lên đến 1,123 ppm. Mặc dù có hương vị ngọt ngào tương tự như tôm hùm hoặc cua, cá ngói vượt quá giới hạn thủy ngân cho phép của FDA. Vì vậy, loại cá này không được khuyến khích tiêu thụ, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ em.

2. Cá kiếm: 0,995 ppm

Cá kiếm

Cá kiếm cũng là một trong những loại cá có hàm lượng thủy ngân cao với 0,995 ppm. Giống như cá ngói, những phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú hoặc trẻ em nên tránh xa cá kiếm để bảo vệ sức khỏe.

3. Cá mập: 0,979 ppm

Thịt cá mập.

Cá mập có mức thủy ngân là 0,979 ppm. Do cá mập là loài cá lớn săn mồi nên lượng thủy ngân trong cơ thể chúng cao hơn nhiều so với các loài cá khác. Những phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú hoặc trẻ em dưới 6 tuổi nên tuyệt đối tránh tiêu thụ cá mập.

4. Cá thu vua: 0,73 ppm

Cá thu vua

Cá thu vua có mức thủy ngân là 0,73 ppm. Tuy nhiên, nếu không trong tình trạng đang mang thai, cho con bú hoặc đang cố gắng có con, bạn có thể tiêu thụ cá thu vua ở mức vừa phải.

5. Cá ngừ mắt to: 0,689 ppm

Cá ngừ mắt to

Cá ngừ mắt to có mức thủy ngân 0,689 ppm. Tuy nhiên, lý do để bạn nên hạn chế tiêu thụ cá ngừ mắt to không chỉ nằm ở việc nó có chứa nhiều thủy ngân mà còn vì loại này đang bị đánh bắt quá mức, dẫn đến tình trạng nguy cấp. Thay vì ăn loại cá ngừ này, bạn có thể lựa chọn cá ngừ đóng hộp,loại có mức thủy ngân chỉ 0,126 ppm.

6. Cá tráp cam: 0,571 ppm

Cá tráp cam có mức thủy ngân 0,571 ppm. Loài cá này sống rất lâu, đôi khi lên tới 200 năm và phát triển rất chậm. Điều này khiến chúng dễ bị tổn thương do khai thác quá mức. Vì vậy, ngoài vấn đề về lượng thủy ngân cao, cá tráp cam cũng không phải là lựa chọn thân thiện với môi trường.

7. Cá marlin: 0,485 ppm

Thịt cá marlin (Ảnh: okhera).

Cá marlin hay còn gọi là cá cờ có hàm lượng thủy ngân là 0,485 ppm. FDA khuyến cáo những phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú hoặc trẻ em nên tránh tiêu thụ cá marlin.

8. Cá mú: 0,448 ppm

Cá mú

Cá mú có mức thủy ngân 0,448 ppm. Nếu bạn ăn cá mú, hãy chỉ ăn tối đa 2 lần mỗi tháng để không vượt quá giới hạn thủy ngân 1 ppm.

9. Cá vược Chile: 0,354 ppm

Một món ăn từ cá vược Chile.

Cá vược Chile (Chilean Sea Bass) chứa 0,354 ppm thủy ngân. Đây là loài cá có thịt thơm ngon. Loại cá này sống ở vùng nước lạnh của Thái Bình Dương, Đại Tây Dương và khu vực gần Nam Cực của Ấn Độ Dương. Mặc dù loại cá này có mức thủy ngân thấp hơn so với các loài cá khác trong danh sách này nhưng vẫn nên ăn ở mức độ vừa phải.

10. Cá bơn: 0,241 ppm

Cá bơn

Mức thủy ngân trong cá bơn là 0,241 ppm. Mặc dù một số loại cá bơn có thể có mức thủy ngân cao hơn những loại khác nhưng đối với phần lớn mọi người, tiêu thụ cá bơn ở mức độ vừa phải là an toàn. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai hoặc những người đang cố gắng có thai nên tránh ăn loại cá này.

(Sưu tầm)